cố tri
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cũ, quen biết nhau từ lâu: Dùng để chỉ mối quan hệ bạn bè đã có từ lâu, thân quen và lâu năm.
- Danh từ:
- Bạn cũ, người quen cũ: Chỉ người bạn hoặc người quen đã biết nhau trong một thời gian dài.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Họ là đôi bạn cố tri, chơi với nhau từ thuở nhỏ. (Họ là đôi bạn thân lâu năm, chơi với nhau từ khi còn bé.)
- Mối quan hệ cố tri giữa hai người thật đáng quý. (Mối quan hệ bạn bè lâu năm giữa hai người thật đáng quý.)
Danh từ:
- Trong buổi họp lớp, tôi bất ngờ gặp lại một cố tri. (Trong buổi họp lớp, tôi bất ngờ gặp lại một người bạn cũ.)
- Ông ấy là một cố tri của cha tôi. (Ông ấy là một người bạn cũ của cha tôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Gặp lại cố tri": Gặp lại người bạn cũ sau một thời gian dài.
- Chuyến đi công tác phương xa, anh ấy vô tình gặp lại cố tri. (Chuyến đi công tác xa, anh ấy vô tình gặp lại bạn cũ.)
"Tình cố tri": Tình bạn lâu năm, tình nghĩa bạn bè cũ.
- Họ giúp đỡ nhau không chỉ vì công việc mà còn vì tình cố tri. (Họ giúp đỡ nhau không chỉ vì công việc mà còn vì tình bạn lâu năm.)
Biến thể và từ gần giống
Cố nhân (danh từ): Người quen cũ, bạn cũ (thường dùng trong văn chương, mang sắc thái cổ kính, hoài niệm).
- "Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu..." là câu thơ nổi tiếng. ("Bạn cũ từ biệt ở lầu Hoàng Hạc..." là câu thơ nổi tiếng.)
Bạn cũ (danh từ): Bạn cũ (cách nói thông dụng, phổ biến hơn).
- Tôi về thăm quê và gặp nhiều bạn cũ. (Tôi về thăm quê và gặp nhiều bạn cũ.)
Từ đồng nghĩa
- Bạn lâu năm: Bạn có quan hệ lâu dài.
- Tri kỷ cũ: Người bạn hiểu mình từ lâu.
Thành ngữ liên quan
- "Cố tri ngộ tại tha hương": Bạn cũ gặp nhau nơi đất khách (thể hiện sự mừng rỡ, cảm động khi gặp người quen ở nơi xa lạ).
- Hai người ôm nhau, đúng là cảnh "cố tri ngộ tại tha hương". (Hai người ôm nhau, đúng là cảnh bạn cũ gặp nhau nơi đất khách.)
- I t. Cũ, quen biết nhau từ lâu. Đôi bạn cố tri.
- II d. (id.). Bạn cũ. Gặp lại .